Bỏ qua đến nội dung chính

Bạn ở đâu?

Lịch từng vùng

Đồng bằng sông Hồng, Đông Bắc và trung du

Vụ Đông

Nhóm ưa ấm (bí, dưa)giữa tháng 9 đến đầu tháng 10
Hành, tỏiđầu tháng 10 đến đầu tháng 11
Nhóm ưa lạnh (bắp cải, su hào)giữa tháng 10 đến cuối tháng 11
Thu hoạchtháng 11 đến tháng 2

Vụ Xuân

Gieo trồng sau Tếtgiữa tháng 2 đến cuối tháng 3
Thu hoạchgiữa tháng 4 đến cuối tháng 5
Tây Bắc

Vụ Đông Xuân

Rau ưa lạnhtháng 9–10
Thu hoạchtháng 11 đến tháng 3
Bắc Trung Bộ, từ Thanh Hóa đến Hà Tĩnh, Bắc Trung Bộ, từ Quảng Bình cũ đến Huế

Rau trồng xen giữa các vụ chính, khi đất và thời tiết cho phép. Đây là khung thống kê chung.

Vụ Hè Thu

Gieo trồngtháng 5–7
Thu hoạchtháng 7–9

Vụ Đông

Gieo trồngtháng 10–12
Thu hoạchtháng 1–3
Duyên hải miền Trung, từ Đà Nẵng đến Phú Yên cũ, Nam Trung Bộ khô hạn, Khánh Hòa đến Bình Thuận cũ

Khung thống kê chung, không phải lịch của tỉnh. Tránh mùa mưa lũ từ khoảng tháng 9.

Vụ Đông Xuân

Gieo trồngtháng 11 đến tháng 3
Thu hoạchtháng 1–5

Vụ Hè Thu

Gieo trồngtháng 4–7
Thu hoạchtháng 6–9
Tây Nguyên

Đà Lạt và vùng lân cận trồng rau quanh năm. Mưa bão tháng 9–12 là rủi ro lặp lại.

Vụ Đông Xuân

Gieo trồngcuối tháng 11 đến giữa tháng 1
Thu hoạch, gồm rau Tếttháng 12 đến tháng 4

Vụ Hè Thu

Gieo trồngtháng 5–7
Thu hoạchtháng 7–10
Đông Nam Bộ

Trồng quanh năm, thiệt hại nhiều nhất khi mưa lớn mùa thu.

Quanh năm

Gieo trồng quanh nămquanh năm
Đồng bằng sông Cửu Long, vùng nước ngọt, Đồng bằng sông Cửu Long, vùng chuyển tiếp ngọt – lợ

Sau mùa nước nổi, ngày gieo thay đổi theo cao độ đất và mỗi năm mỗi khác.

Vụ Đông Xuân

Gieo khi nước rúttháng 11 đến tháng 3
Thu hoạchtháng 1–5

Vụ Hè Thu

Gieo trồngtháng 4–7
Thu hoạchtháng 6–9

Lịch này tổng hợp từ các nguồn nêu trong từng mục. Thời vụ thực tế thay đổi theo năm, giống, nguồn nước và thời tiết. Khi có khác biệt, hãy theo lịch thời vụ của cơ quan nông nghiệp địa phương.

Rà soát nguồn lần cuối: 04/11/2026

Lịch mùa vụ