Lịch từng vùng
Bắc Trung Bộ, từ Thanh Hóa đến Hà Tĩnh
Vụ chính
| Trồng mới | tháng 1–4 |
|---|---|
| Thu hoạch, ép mía (theo lịch nhà máy) | tháng 12 đến tháng 4 |
Vụ phụ
| Trồng mới | đầu tháng 10 đến giữa tháng 12 |
|---|
Duyên hải miền Trung, từ Đà Nẵng đến Phú Yên cũ, Nam Trung Bộ khô hạn, Khánh Hòa đến Bình Thuận cũ
Vụ chính
| Trồng mới | tháng 12 đến tháng 3 |
|---|---|
| Thu hoạch, ép mía (theo lịch nhà máy) | tháng 12 đến tháng 6 |
Đất thấp ẩm hoặc có tưới
| Trồng mới | tháng 4–5 |
|---|
Tây Nguyên
Vụ chính
| Trồng mới | đầu tháng 10 đến giữa tháng 1 |
|---|---|
| Thu hoạch, ép mía (theo lịch nhà máy) | tháng 12 đến tháng 5 |
Vụ phụ, đầu mùa mưa
| Trồng mới | tháng 5–6 |
|---|
Đông Nam Bộ
Đất thấp ẩm hoặc có tưới có thể trồng tháng 12 đến tháng 2.
Cuối mùa mưa
| Trồng mới | giữa tháng 10 đến cuối tháng 12 |
|---|---|
| Thu hoạch, ép mía (theo lịch nhà máy) | giữa tháng 11 đến cuối tháng 5 |
Đầu mùa mưa
| Trồng mới | giữa tháng 4 đến giữa tháng 6 |
|---|
Đồng bằng sông Cửu Long, vùng nước ngọt, Đồng bằng sông Cửu Long, vùng chuyển tiếp ngọt – lợ
Đất lên liếp
| Trồng mới | tháng 4–6 |
|---|---|
| Thu hoạch, ép mía (theo lịch nhà máy) | tháng 11 đến tháng 4 |
Đất ngập lũ, sau lũ
| Trồng mới | cuối tháng 11 đến cuối tháng 1 |
|---|---|
| Thu hoạch sớm, mía nước và ruộng thấp | tháng 10–11 |
Lịch này tổng hợp từ các nguồn nêu trong từng mục. Thời vụ thực tế thay đổi theo năm, giống, nguồn nước và thời tiết. Khi có khác biệt, hãy theo lịch thời vụ của cơ quan nông nghiệp địa phương.
Rà soát nguồn lần cuối: 04/11/2026

