Lịch từng vùng
Đồng bằng sông Hồng
Vụ Xuân
| Gieo mạ | đầu tháng 2 |
|---|---|
| Cấy (tập trung) | giữa đến cuối tháng 2 |
| Gieo thẳng, nơi chủ động nước | giữa tháng 2 |
| Lúa trổ | giữa tháng 5 |
| Thu hoạch | tháng 6 |
Vụ Mùa
| Hoàn thành gieo cấy | đầu đến giữa tháng 7 |
|---|---|
| Thu hoạch | đầu tháng 10 đến đầu tháng 11 |
Đông Bắc và trung du
Vụ Xuân
| Gieo mạ | đầu tháng 1 đến đầu tháng 2 |
|---|---|
| Cấy | tháng 2 |
| Thu hoạch | tháng 6 |
Vụ Mùa
| Gieo mạ | cuối tháng 5 đến cuối tháng 6 |
|---|---|
| Cấy | đầu tháng 6 đến giữa tháng 7 |
| Thu hoạch (ước tính) | đầu tháng 10 đến giữa tháng 11 |
Tây Bắc
Vụ Xuân
| Gieo mạ | đầu tháng 1 đến đầu tháng 2 |
|---|---|
| Cấy | đầu tháng 2 đến giữa tháng 3 |
| Thu hoạch | tháng 6 |
Vụ Mùa
| Gieo mạ | giữa tháng 5 đến giữa tháng 6 |
|---|---|
| Cấy | đầu tháng 6 đến đầu tháng 7 |
| Thu hoạch (ước tính) | đầu tháng 10 đến giữa tháng 11 |
Lúa nương
| Gieo khi đất ẩm, mưa đều | cuối tháng 4 đến giữa tháng 5 |
|---|
Bắc Trung Bộ, từ Thanh Hóa đến Hà Tĩnh
Vụ Xuân
| Gieo mạ | đầu tháng 1 đến đầu tháng 2 |
|---|---|
| Lúa trổ (khung an toàn) | cuối tháng 4 đến đầu tháng 5 |
| Thu hoạch | tháng 5 |
Vụ Hè Thu
| Hoàn thành gieo cấy | đầu tháng 6 |
|---|---|
| Thu hoạch, vùng thấp thu trước mùa lũ | giữa tháng 8 đến đầu tháng 9 |
Vụ Mùa, theo lịch Thanh Hóa 2026
| Gieo mạ | giữa tháng 5 đến đầu tháng 6 |
|---|---|
| Thu hoạch | cuối tháng 9 đến đầu tháng 10 |
Bắc Trung Bộ, từ Quảng Bình cũ đến Huế
Vụ Đông Xuân
| Gieo sạ | cuối tháng 12 đến đầu tháng 2 |
|---|---|
| Bón thúc (15–35 ngày sau sạ) | đầu tháng 1 đến đầu tháng 3 |
| Lúa trổ | giữa đến cuối tháng 4 |
| Thu hoạch | giữa đến cuối tháng 5 |
Vụ Hè Thu
| Gieo sạ | giữa đến cuối tháng 5 |
|---|---|
| Bón thúc (15–35 ngày sau sạ) | cuối tháng 5 đến cuối tháng 6 |
| Lúa trổ | giữa đến cuối tháng 7 |
| Thu hoạch | giữa đến cuối tháng 8 |
Duyên hải miền Trung, từ Đà Nẵng đến Phú Yên cũ
Một số nơi có thêm vụ Mùa, hoặc tách vụ Hè và vụ Thu trên đất ba vụ.
Vụ Đông Xuân
| Gieo sạ | giữa tháng 12 đến đầu tháng 1 |
|---|---|
| Bón thúc (15–35 ngày sau sạ) | cuối tháng 12 đến đầu tháng 2 |
| Bón làm đòng, nuôi đòng (ước tính) | đầu tháng 2 đến đầu tháng 3 |
| Lúa trổ | tháng 3 |
| Thu hoạch | đầu tháng 4 đến đầu tháng 5 |
Vụ Hè Thu
| Gieo sạ | đầu tháng 5 đến đầu tháng 6 |
|---|---|
| Bón thúc (15–35 ngày sau sạ) | giữa tháng 5 đến đầu tháng 7 |
| Bón làm đòng, nuôi đòng (ước tính) | cuối tháng 6 đến cuối tháng 7 |
| Lúa trổ | cuối tháng 7 đến đầu tháng 8 |
| Thu hoạch, trước mùa mưa lũ | cuối tháng 8 đến đầu tháng 9 |
Nam Trung Bộ khô hạn, Khánh Hòa đến Bình Thuận cũ
Đây là khung thống kê chung cho duyên hải miền Trung, không phải lịch của tỉnh: hãy theo lịch của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Vụ Đông Xuân
| Gieo trồng | tháng 1–2 |
|---|---|
| Thu hoạch | tháng 4–5 |
Vụ Hè Thu
| Gieo trồng | tháng 5–6 |
|---|---|
| Thu hoạch | tháng 8–9 |
Tây Nguyên
Vụ Đông Xuân, đất có tưới
| Gieo sạ | đầu tháng 12 đến đầu tháng 1 |
|---|---|
| Thu hoạch (ước tính) | đầu tháng 4 đến giữa tháng 5 |
Vụ Hè Thu, vụ Mùa
| Gieo sạ theo mưa | giữa tháng 5 đến cuối tháng 6 |
|---|---|
| Lúa trổ | cuối tháng 8 đến đầu tháng 9 |
| Thu hoạch (ước tính) | cuối tháng 9 đến cuối tháng 10 |
Đông Nam Bộ
Lúa chỉ trồng ở một số nơi trong vùng. Đồng Nai, TP.HCM xuống giống Hè Thu xong trước khoảng 30/6, Tây Ninh trước khoảng 10/7.
Vụ Đông Xuân
| Xuống giống, theo nguồn nước | tháng 12 đến tháng 1 |
|---|---|
| Thu hoạch (ước tính) | tháng 3–5 |
Vụ Hè Thu
| Xuống giống | giữa tháng 5 đến đầu tháng 7 |
|---|---|
| Thu hoạch | tháng 8–9 |
Đồng bằng sông Cửu Long, vùng nước ngọt
Mỗi xã chia đợt xuống giống riêng, thay đổi hằng năm: hãy xem lịch của xã.
Vụ Đông Xuân
| Xuống giống | tháng 11–12 |
|---|---|
| Lúa trổ (ước tính) | đầu tháng 1 đến giữa tháng 2 |
| Thu hoạch | tháng 2–4 |
Vụ Hè Thu
| Xuống giống | tháng 3–5 |
|---|---|
| Thu hoạch | tháng 7–9 |
Vụ Thu Đông
| Xuống giống | đầu tháng 6 đến giữa tháng 8 |
|---|---|
| Thu hoạch | tháng 10–12 |
Đồng bằng sông Cửu Long, vùng chuyển tiếp ngọt – lợ
Mỗi xã chia đợt xuống giống riêng theo đê bao và nguồn nước: hãy xem lịch của xã.
Vụ Đông Xuân
| Xuống giống sớm, né mặn | giữa tháng 10 đến cuối tháng 11 |
|---|---|
| Thu hoạch | tháng 1–3 |
Vụ Hè Thu
| Xuống giống, sau mưa rửa mặn | đầu tháng 5 đến giữa tháng 6 |
|---|---|
| Thu hoạch | tháng 8–9 |
Vụ Thu Đông
| Xuống giống | cuối tháng 7 đến cuối tháng 8 |
|---|---|
| Thu hoạch | tháng 10–12 |
Đồng bằng sông Cửu Long, vùng ven biển mặn – lợ
Chỉ trồng ở một số nơi, sau khi mưa rửa mặn.
Lúa mùa trên đất nuôi tôm
| Xuống giống, chờ mưa rửa mặn | tháng 7–9 |
|---|---|
| Thu hoạch | tháng 12 đến tháng 2 |
Lịch này tổng hợp từ các nguồn nêu trong từng mục. Thời vụ thực tế thay đổi theo năm, giống, nguồn nước và thời tiết. Khi có khác biệt, hãy theo lịch thời vụ của cơ quan nông nghiệp địa phương.
Rà soát nguồn lần cuối: 04/11/2026

