Lịch từng vùng
Đồng bằng sông Cửu Long, vùng nước ngọt, Đồng bằng sông Cửu Long, vùng chuyển tiếp ngọt – lợ
Vụ nghịch không có tháng cố định: xử lý khoảng tháng 6–11, thu tháng 10 đến tháng 3. Năm 2026 có nơi thu từ giữa tháng 3.
Chính vụ
| Chuẩn bị ra hoa | tháng 10–11 |
|---|---|
| Ra hoa, đậu quả | tháng 12 đến tháng 1 |
| Nuôi quả | tháng 2–3 |
| Thu hoạch | tháng 4–6 |
| Phục hồi sau thu hoạch | tháng 7–9 |
Đông Nam Bộ
Vụ nghịch: xử lý tháng 10–12, thu tháng 2–4.
Chính vụ
| Chuẩn bị ra hoa | tháng 11–12 |
|---|---|
| Ra hoa, đậu quả | tháng 1–2 |
| Nuôi quả | tháng 3–4 |
| Thu hoạch | tháng 5–7 |
| Phục hồi sau thu hoạch | tháng 8–10 |
Tây Nguyên
Gia Lai chưa thống nhất: có nơi từ tháng 6, nơi khác đến tháng 10. Hãy theo độ già của quả.
Đắk Lắk, khoảng 500–600 m
| Chuẩn bị ra hoa | tháng 1–2 |
|---|---|
| Ra hoa, đậu quả | tháng 3–4 |
| Nuôi quả | tháng 5–7 |
| Thu hoạch | tháng 8–10 |
| Phục hồi sau thu hoạch | tháng 11–12 |
Vùng cao 700–900 m (Di Linh, Bảo Lộc, Krông Năng)
| Chuẩn bị ra hoa | tháng 1–3 |
|---|---|
| Ra hoa, đậu quả | tháng 4–5 |
| Nuôi quả | tháng 6–8 |
| Thu hoạch | đầu tháng 9 đến đầu tháng 11 |
| Phục hồi sau thu hoạch | giữa tháng 11 đến cuối tháng 12 |
Lâm Đồng vùng thấp (Đạ Huoai, Đạ Tẻh, Cát Tiên)
| Chuẩn bị ra hoa | tháng 11–12 |
|---|---|
| Ra hoa, đậu quả | tháng 1–2 |
| Nuôi quả | tháng 3–4 |
| Thu hoạch | tháng 5–7 |
| Phục hồi sau thu hoạch | tháng 8–10 |
Nam Trung Bộ khô hạn, Khánh Hòa đến Bình Thuận cũ
Chỉ trồng ở một số nơi. Tháng ra hoa tính ngược từ mùa thu hoạch.
Khánh Sơn
| Chuẩn bị ra hoa | tháng 1–2 |
|---|---|
| Ra hoa, đậu quả | tháng 3–4 |
| Nuôi quả | tháng 5–6 |
| Thu hoạch | tháng 7–8 |
| Phục hồi sau thu hoạch | tháng 9–11 |
Lịch này tổng hợp từ các nguồn nêu trong từng mục. Thời vụ thực tế thay đổi theo năm, giống, nguồn nước và thời tiết. Khi có khác biệt, hãy theo lịch thời vụ của cơ quan nông nghiệp địa phương.
Rà soát nguồn lần cuối: 04/11/2026

