Bỏ qua đến nội dung chính

Bạn ở đâu?

Lịch từng vùng

Tây Nguyên

Trồng mới khi bắt đầu mùa mưa, tốt nhất 15/5–15/8.

Cà phê vối, đất bazan dưới 800 m

Khô hạn, tạo mầm hoa, nghỉ tướitháng 11–12
Tưới nước, ra hoatháng 1–3
Bón mùa khô, cùng lần tưới thứ haitháng 2–3
Bón đầu mùa mưatháng 5–6
Bón giữa mùa mưatháng 7–8
Bón cuối mùa mưađầu tháng 9 đến đầu tháng 10

Cà phê chè, vùng thấp (Lâm Hà, Đam Rông, Đức Trọng)

Thu hoạchtháng 8–10
Tỉa cành, mùa khôtháng 11–12
Tưới nước, ra hoacuối tháng 1 đến cuối tháng 3
Bón đầu mùa mưatháng 4–5
Bón giữa mùa mưatháng 6–7
Bón cuối mùa mưatháng 8–9

Cà phê chè, vùng cao (Đà Lạt, Cầu Đất, Krông Năng, Kon Plong)

Thu hoạch, có thể kéo dài đến tháng 1–2tháng 10 đến tháng 2
Bón đầu mùa mưatháng 4–5
Bón giữa mùa mưatháng 6–7
Bón cuối mùa mưatháng 8–9
Tây Bắc

Chỉ trồng ở một số nơi (Sơn La, Điện Biên). Mùa đông lạnh, có sương muối nên cần cây che bóng.

Cà phê chè, không tưới

Thu hoạch, có thể kéo dài đến tháng 1–2tháng 10 đến tháng 2
Bón đầu mùa mưatháng 4–5
Bón giữa mùa mưatháng 6–7
Bón cuối mùa mưatháng 8–9
Trồng mớitháng 5–7
Bắc Trung Bộ, từ Quảng Bình cũ đến Huế

Chỉ trồng ở một số nơi. Cà phê ở đây nhờ mưa, chưa có nguồn về tháng bón riêng.

Cà phê chè (Khe Sanh, Quảng Trị)

Thu hoạch, có thể kéo dài đến tháng 1–2tháng 10 đến tháng 2
Trồng mớitháng 6–8
Đông Nam Bộ

Chưa có lịch riêng cho cà phê ở Đông Nam Bộ: hãy hỏi kỹ thuật viên Minh Tâm hoặc cơ quan nông nghiệp địa phương.

Lịch này tổng hợp từ các nguồn nêu trong từng mục. Thời vụ thực tế thay đổi theo năm, giống, nguồn nước và thời tiết. Khi có khác biệt, hãy theo lịch thời vụ của cơ quan nông nghiệp địa phương.

Rà soát nguồn lần cuối: 04/11/2026

Lịch mùa vụ